Chất - Nguyên tử - Phân tử



learning card for Atoms and Molecules




learning card for Radicals

1. Nguyên tố hóa học

    Nguyên tố hóa học do các nguyên tử của cùng số thứ tự nguyên tử Z tạo thành. Theo thông tin mới nhất, thì hiện nay được biết có 117 nguyên tố học, tức được biết có 117 loại nguyên tử. Tuy nhiên các nguyên tố có Z > 92 là các nguyên tố hóa học nhân tạo, do con người bắn phá các nguyên tố có sẵn mà phát sinh ra nguyên tố mới.
Thí dụ:  H2SO4 được tạo bởi 3 nguyên tố hóa học, đó là các nguyên tố hydrogen (loại nguyên tử hydrogen), nguyên tố lưu huỳnh (loại nguyên tử lưu huỳnh) và nguyên tố oxi (loại nguyên tử oxi)

2. Nguyên tử

    Nguyên tử là phần nhỏ nhất của một nguyên tố hóa học mà còn giữ được bản chất của nguyên tố đó. Như vậy, nguyên tố là loại nguyên tử, còn nguyên tử là phần nhỏ nhất của nguyên tố.

3. Phân tử

    Phân tử là phần nhỏ nhất của một chất (chất nguyên chất) mà còn giữ được tính chất (tính chất hóa học) của chất đó.
    Thí dụ:  Phần nhỏ nhất của nước mà còn giữ được tính chất của nước là một phân tử nước (H2O). Phần nhỏ nhất của đường mà còn giữ được tính chất của đường (đường saccarozơ, saccharose, sucrose) là một phân tử đuờng (C12H22O11).

Phân tử có thể gồm một nguyên tử tạo nên, như: He, Ne, Na, Cu, Fe (phân tử đơn nguyên tử). Phân tử có thể gồm nhiều nguyên tử tạo nên, như: CH4, HCl, H2, O3, KMnO4 (phân tử đa nguyên tử)

4. Ion

    Ion là tập hợp gồm một nguyên tử hay một số nguyên tử có mang điện tích.
    Ion mang điện tích dương gọi là ion dương hay cation.
    Ion mang điện tích âm gọi là ion âm hay anion.
    Ion dương được tạo ra do một nguyên tử hay một số nguyên tử đã mất bớt điện tử.

    Thí dụ: Na+; NH4+; Mg2+; Al3+; CH3NH3+; Fe2+; Fe3+

    Ion âm được tạo ra do một nguyên tử hay một số nguyên tử đã nhận thêm điện tử vào.

    Thí dụ: Cl-; OH-; SO42-; PO43-; CH3COO-




5. Đơn chất

    Đơn chất là chất mà phân tử của nó gồm một nguyên tử hay các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học (cùng một loại nguyên tử).
    Thí dụ: Ne, Na, H2, O2, O3, P, P4, S, S8, Cu, Cl2, N2, C là các đơn chất

6. Hợp chất

    Hợp chất là chất mà phân tử của nó gồm các nguyên tử của ít nhất hai nguyên tố hóa học tạo nên (ít nhất hai loại nguyên tử)
    Thí dụ: HCl, H2O, CH4, C2H6O, KMnO4, C6H12O6, C3H7NO2S là các hợp chất

7. Khối lượng nguyên tử (Nguyên tử khối, Nguyên tử lượng)

    Khối lượng nguyên tử là khối lượng của nguyên tử đó được tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử. Đơn vị khối lượng nguyên tử hiện nay là đơn vị cacbon (đvC, u, amu, atomic mass unit)

    1 đơn vị khối lượng nguyên tử = 1 đvklnt = 1 đvC = 1 u = 1 amu = 1/12 khối lượng của một nguyên tử 12C  =1/(6,022.1023) gam = 1,66.10-24 gam

   Thí dụ: H có khối lượng nguyên tử bằng 1 (hiểu là 1 đơn vị khối lượng nguyên tử, hay 1 đvC hay 1 u), nghĩa là 1 nguyên tử H có khối lượng bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử 12C hay một nguyên tử H có khối lượng bằng đơn vị gam là 1/(6,022.1023) gam = 1,66.10-24 gam
                
                O có khối lượng nguyên tử bằng 16 đơn vị cacbon, hay một nguyên tử O có khối lượng gấp 16 lần so với 1/12 lần khối lượng của một nguyên tử 12C, hay một nguyên tử O có khối lượng tính bằng gam là 16.1/(6,022.1023) gam = 2,6569.10-23 gam

8. Khối lượng phân tử (Phân tử khối, Phân tử lượng)

Khối lượng phân tử là khối lượng của một phân tử được tính bằng đơn vị cacbon. Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.

Thí dụ: Khối lượng phân tử của nước (H2O) bằng: 2(1) + 1(16) = 18 (18 đvC; 18 u). Một phân tử H2O có khối lượng gấp 18 lần so với 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị 12C hay 1 phân  tử H2O có khối lượng bằng 18/(6,022.1023) gam = 2,989.10-23 gam.

9. Khối lượng ion

    Khối lượng ion là khối lượng của một ion tính bằng đơn vị cacbon. Do khối lượng của các điện tử mất đi (tao ion duơng) hay nhận vào (tạo ion âm) rất không đáng kể so với khối lượng nguyên tử nên khối lượng ion bằng tổng khối lượng của các nguyên tử tạo nên ion.
    Thí dụ: Khối lượng của ion NH4+ bằng 1(14) + 4(1) = 18 (18 đvC; 18 u) hay 18/(6,022.1023) gam = 2,989.10-23 gam
                     Khối lượng của ion SO42- bằng 1(32) + 4(16) = 96 (96 đvC; 96 u) hay 96/(6,022.1023) gam = 1,594.10-22 gam

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Nước - Tính chất hóa học của nước

Bản chất liên kết hóa học